Trang chủ / Tài liệu chuyên môn

Viêm não - màng não

15/07/2021 (GMT+7)
Viêm màng não – viêm não là tình trạng nhiễm trùng của não bộ, là một bệnh lý tương đối phổ biến trong thực tế lâm sàng. Bệnh thường diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài nếu người bệnh không được chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp

1. Khái niệm

   Viêm màng não - viêm não là bệnh nguy hiểm, dễ dẫn đến hậu quả nặng nề cho người bệnh. Viêm màng não – viêm não là tình trạng nhiễm trùng của não bộ, là một bệnh lý tương đối phổ biến trong thực tế lâm sàng. Bệnh thường diễn biến nặng và có thể dẫn đến tử vong hoặc để lại di chứng lâu dài nếu người bệnh không được chẩn đoán đúng và điều trị thích hợp. Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do virut, liên cầu khuẩn, siêu vi khuẩn...với các triệu chứng sốt, nhức đầu, nôn, cổ cứng, lú lẫn, lơ mơ, co giật, hôn mê.

2. Các căn nguyên viêm màng não – viêm não

   Viêm màng não, viêm não ít khi là bệnh lý riêng biệt. Viêm màng não – viêm não thường nằm trong bệnh cảnh nhiễm trùng toàn thân. Rất nhiều tác nhân truyền nhiễm có thể gây viêm màng não và viêm não. Dưới đây là các căn nguyên gây viêm màng não và viêm não thường gặp nhất:

Virus: Viêm não Nhật Bản, quai bị, các loại Enterovirus (ECHO, Coxsackie), các loại virus Herpes, HIV, Adenovirus, bại liệt, dại…

Vi khuẩn: Hemophilus influenzae type B, Neisseria meningitidis, Streptococcus pneumoniae, Listeria monocytogenes, các liên cầu…

Ký sinh đơn bào và giun sán

Nấm: Cryptococcus neoformans

3. Chẩn đoán viêm màng não – viêm não

   Các triệu chứng đặc trưng của bệnh viêm màng não – não trên lâm sàng là sốt, đau đầu, buồn nôn, các dấu hiệu màng não như cứng gáy, Kernig, Brudzinskii. Chẩn đoán viêm màng não – viêm não không đơn giản. Cách tiếp cận sau đây có thể hỗ trợ cho chẩn đoán căn nguyên của các viêm màng não và viêm não.

3.1 Bệnh sử, tiền sử dịch tễ

   Khởi phát bệnh: khởi phát cấp thường gặp trong các viêm màng não do virus và vi khuẩn; các bệnh viêm màng não do lao và nấm thường khởi phát từ từ.

   Tiền sử dịch tễ: viêm não Nhật Bản thường xuất hiện vào mùa xuân-hè ở các tỉnh phía bắc; người bị viêm màng não do T. spiralis có thể có tiền sử ăn thịt lợn rừng hoặc lợn thả rông ở vùng cao không được nấu chín kỹ, v.v..

   Các yếu tố túc chủ: trẻ nhỏ thường bị viêm màng não do H. influenzae, E. coli; người có tiền sử chấn thương hoặc phẫu thuật thần kinh thường bị viêm màng não do S. aureus hoặc Ps. aeruginosae; người có các ổ viêm kế cận sọ não (viêm tai giữa, viêm xoang...) thường bị viêm màng não do phế cầu, và có thể có các ổ áp-xe não; người bị nhiễm HIV thường bị viêm màng não do nấm Cryptococcus, lao, hoặc viêm não do toxoplasma.

3.2 Thăm khám lâm sàng

   Các triệu chứng bệnh toàn thân: bệnh nhân viêm màng não và viêm não nhiễm trùng thường có biểu hiện sốt; viêm màng não do não mô cầu có thể đi kèm với phát ban xuất huyết hoại tử trên da; viêm màng não do phế cầu có thể đi kèm với viêm phổi; viêm màng não do quai bị thường đi kèm với sưng tuyến mang tai; bệnh nhân bị bệnh do Leptospira có thể có biểu hiện suy gan thận…

   Các dấu hiệu thần kinh: cần đánh giá tình trạng tinh thần của bệnh nhân, hội chứng màng não và các tổn thương thần kinh khu trú.

   Người có rối loạn tinh thần thường có tình trạng phù não, và/hoặc có tổn thương não. Bệnh nhân viêm màng não do vi khuẩn thường có biểu hiện màng não rõ rệt (như cứng gáy, dấu Kernig), trong khi bệnh nhân viêm màng não do lao và nấm thường có dấu màng não kín đáo hoặc chỉ có đau đầu đơn thuần. Các dấu thần kinh khư trú thường gặp trong viêm màng não-não do lao, áp-xe não hoặc viêm não do toxoplasma.

3.3 Xét nghiệm dịch não tuỷ (DNT)

   Bệnh nhân viêm màng não, nếu không có chống chỉ định, cần được chọc dò tủy sống và xét nghiệm dịch não tủy (cần soi đáy mắt, loại trừ phù não lan tỏa và khu trú nếu nghi ngờ trước khi chọc dò).

Xét nghiệm sinh hóa, tế bào DNT: giúp định hướng chẩn đoán căn nguyên do Vi khuẩn (VMN mủ), do Virus (VMN nước trong), do Lao …

Xét nghiệm vi sinh: nuôi cấy, PCR giúp chẩn đoán chính xác căn nguyên gây bệnh.

   Các xét nghiệm khác

Công thức máu (CTM): tăng bạch cầu thường gặp trong các bệnh viêm màng não do vi khuẩn.

Nuôi cấy máu tìm vi khuẩn: nhiều bệnh viêm màng não đi kèm với nhiễm khuẩn huyết (phế cầu, một số loại liên cầu khác, não mô cầu..) và vi khuẩn có thể phân lập được từ máu (nên cấy máu trước khi cho kháng sinh đặc hiệu).

Các phản ứng huyết thanh học: có thể thực hiện được với các bệnh giang mai, viêm não Nhật Bản, nhiễm A. cantonensis, v.v..

Chụp phổi: bệnh nhân viêm màng não do phế cầu có thể có tổn thương viêm phổi trên phim X-quang; tổn thương phổi có thể tìm thấy trong các bệnh viêm màng não đi kèm với nhiễm trùng huyết như nhiễm tụ cầu, H. influenzae type B, K. pneumoniae.

Chụp cắt lớp vi tính (CT) sọ não: cần chỉ định khi bệnh nhân có tổn thương thần kinh khu trú hoặc khi bệnh kéo dài. Các khối choán chỗ nội sọ có thể dễ dàng xác định được trên phim CT. Lao màng não-não có thể có các khối giảm tỷ trọng do tắc mạch trên phim CT.

4. Điều trị viêm màng não-não

4.1 Kháng sinh

   Điều trị kháng sinh trong các viêm màng não mủ phải được bắt đầu càng sớm càng tốt.

   Viêm não do virus Herpes simplex cần được điều trị bằng acyclovir tĩnh mạch.

   Viêm não do toxoplasma cần được điều trị bằng TMP-SMX, liều tính theo TMP là 10mg/kg/ngày chia 3-4 lần.

4.2 Điều trị hỗ trợ

   Chống phù não: Tư thế bệnh nhân, cung cấp đủ oxy não, bệnh nhân trong giai đoạn cấp có biểu hiện phù não cần được điều trị bằng dung dịch mannitol 20% truyền tĩnh mạch. Không nên truyền nhiều và kéo dài do có nguy cơ rối loạn nước và điện giải.

   Các thuốc corticosteroid có thể sử dụng với mục đích chống viêm, đặc biệt trong các trường hợp viêm não.

   Các biện pháp hỗ trợ khác:

Kiểm soát chức năng hô hấp và tuần hoàn trong các trường hợp nặng, đặc biệt khi có hôn mê;

Dùng thuốc hạ nhiệt nếu bệnh nhân sốt cao;

Cung cấp dinh dưỡng đầy đủ, cân bằng nước và điện giải nếu cần.

Lời khuyên của thầy thuốc

   Để phòng ngừa các bệnh viêm màng não - viêm não, cần vệ sinh môi trường sạch sẽ, thoáng đãng. Loại bỏ các ổ nước tù đọng quanh nơi sinh hoạt, diệt bọ gậy để muỗi không có điều kiện sinh sôi. Nằm màn khi ngủ, ngoài ra cần phun thuốc diệt muỗi. Hạn chế đến nơi đông người, có nhiều nguy cơ gây bệnh.    Tuy nhiên, biện pháp phòng bệnh hữu hiệu nhất là tiêm vắc-xin phòng viêm não ngay từ nhỏ, theo tư vấn của bác sĩ.

   Tại phòng tiêm chủng Safpo - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương có đầy đủ các loại vaccine phòng bệnh viêm não – màng não do virus ( Viêm não nhật Bản, Thủy đậu, Quai bị…) cũng như vi khuẩn ( HI, Phế cầu, Não mô cầu...).

                                                                        Bs Nguyễn Khắc Thái 

 

 

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Tài liệu chuyên môn
Bài viết mới nhất
16/06/2022 / benhviendakhoatinhhaiduong
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương tổ chức tập huấn triển khai các nội dung thông tư 20/2021/TT-BYT Quy định quản lý chất thải y tế trong cơ sở y tế
01/03/2022 / benhviendakhoatinhhaiduong
Thư ngỏ chung tay phòng chống dịch bệnh Covid-19
10/11/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Khoa Phẫu thuật gây mê Hồi sức, những bước tiến mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao
30/08/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Trung tâm Tim Mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương tiếp tục thực hiện can thiệp mạch vành cấp cứu thành công cứu sống bệnh nhân 83 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp nhập viện trong tình trạng shock tim
21/07/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương đã từng bước làm chủ kĩ thuật can thiệp động mạch vành qua da đã đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh
Tin đã đăng
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
 Địa chỉ : 225 - Nguyễn Lương Bằng -TP Hải Dương - Tỉnh Hải Dương
Điện thoại :(03203)890 205
Email: benhviendakhoatinhhaiduong@gmail.com
logo.png ® BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
Hết lòng phục vụ người bệnh và hành động vì sức khỏe cộng đồng


BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG giữ bản quyền nội dung cho website này. Nghiêm cấm mọi sao chép bài viết mà không được sự đồng ý của tác giả.