Trang chủ / Y học thường thức

Bệnh loãng xương

13/06/2022 (GMT+7)

1.     Loãng xương là gì?

Loãng xương là tình trạng giảm khối lượng và mật độ chất khoáng của xương, làm giảm sự vững chắc của xương, xương trở nên xốp, giòn, dễ gẫy.

2.     Phân loại:

Loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát

- Loãng xương nguyên phát (80%): 2 type

+ Sau mạn kinh ( type I): phụ nữ sau mạn kinh

+ Do tuổi (Type II): nam sau 70 tuổi, nữ sau 65 tuổi

- Loãng xương thứ phát (20%): xuất hiện sau các bệnh lý (bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, suy tuyến thượng thận, suy thận) và sử dụng một số thuốc gây loãng xương (thuốc glucocorticoid, insulin, heparin....)

3.     Loãng xương ở người cao tuổi:

Là một bệnh lý phổ biến, chỉ xếp sau các bệnh lý tim mạch. Hiện nay có khoảng 1/3 số phụ nữ và 1/8 số nam giới trên 50 tuổi có nguy cơ loãng xương.

Loãng xương là nguyên nhân chính gây ra gãy xương ở phụ nữ sau mãn kinh và người già. Gãy xương do loãng xương có thể gặp ở bất cứ xương nào, tuy nhiên hay gặp ở xương cột sống, xương đùi, xương cổ tay.

Bệnh loãng xương tiến triển thầm lặng. Thường người bệnh chỉ cảm thấy đau mỏi người không rõ ràng, giảm dần chiều cao, gù vẹo cột sống. Nhiều trường hợp chỉ phát hiện khi có những biểu hiện gãy xương.

4.     Nguyên nhân bệnh Loãng xương

Xương bình thường cần các khoáng chất canxi và phosphate để tạo thành. Nếu cơ thể không nhận đủ canxi từ chế độ ăn uống, việc hình thành các mô xương và xương có thể bị ảnh hưởng.

Các nguyên nhân chính của bệnh loãng xương bao gồm

Lối sống sinh hoạt không hợp lý, ít vận động

Thường xuyên mang vác các vật nặng, lao động vất vả

Có chế độ dinh dưỡng thiếu canxi

Giới tính: nữ giới có nguy cơ mắc bệnh loãng xương nhiều hơn nam giới

Lượng canxi cho quá trình tạo xương lúc trẻ không được bổ sung đầy đủ, dẫn đến việc khi về già, cùng với sự lão hóa, quá trình tạo xương giảm xuống và quá trình hủy xương diễn ra nhanh, mạnh khiến cho mật độ xương giảm sút, làm cho xương giòn và yếu, giảm sức chịu lực và dễ gãy hơn.

Các bệnh lý (bệnh tuyến giáp, đái tháo đường, suy tuyến thượng thận, suy thận, viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cột sống dính khớp...) và sử dụng một số thuốc gây loãng xương (thuốc glucocorticoid, insulin, heparin....)

5.     Triệu chứng bệnh Loãng xương

Tình trạng mất xương (hay còn gọi là giảm mật độ xương) do bệnh loãng xương thường không biểu hiện triệu chứng rõ ràng. Người bệnh có thể không biết mình mắc bệnh cho đến khi xương trở nên yếu đi, dễ gãy khi gặp những sang chấn nhỏ ví dụ như trẹo chân, va đập hoặc té ngã.

Giảm mật độ xương khiến xương ở cột sống có thể bị xẹp (còn gọi là gãy lún). Biểu hiện của tình trạng này bao gồm có cơn đau lưng cấp, giảm chiều cao, dáng đi khom và gù lưng.

Đau nhức đầu xương: một trong những triệu chứng loãng xương dễ nhận thấy nhất là cảm giác đau nhức các đầu xương, người bệnh sẽ cảm thấy mỏi dọc các xương dài, thậm chí đau nhức như bị kim chích toàn thân

Đau ở vùng xương chịu gánh nặng của cơ thể thường xuyên như: cột sống, thắt lưng, xương chậu, xương hông, đầu gối, những cơn đau lặp lại nhiều lần sau chấn thương, cơn đau thường âm ỉ và kéo dài lâu. Những cơn đau sẽ tăng lên khi vận động, đi lại, đứng ngồi lâu và sẽ thuyên giảm khi nằm nghỉ.

Đau ở cột sống, thắt lưng hoặc hai bên liên sườn, gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh liên sườn, dây thần kinh đùi và thần kinh tọa. Những cơn đau trở nặng khi vận động mạnh hoặc bất ngờ thay đổi tư thế. Vì vậy, người có dấu hiệu bị loãng xương thường rất khó thực hiện những tư thế như cúi gập người hoặc xoay hẳn người.

Đối với những người ở lứa tuổi trung niên, loãng xương thường đi kèm với các dấu hiệu của bệnh giãn tĩnh mạch, thoái hoá khớp, cao huyết áp,…

6.     Phòng ngừa bệnh Loãng xương

Các phương pháp sau có thể giúp ngăn chặn hoặc làm chậm tiến độ mất xương và phòng ngừa gãy xương, nhưng không thể khỏi được bệnh:

  • Ăn khẩu phần giàu canxi hoặc bổ sung canxi mỗi ngày.

Đối với người lớn từ 19 đến 50 tuổi, ăn 3 bữa hoặc hấp thụ 1000 mg canxi mỗi ngày.

Nam giới trên 50 tuổi, ăn 3 bữa  hoặc 1000 mg canxi mỗi ngày.

Nam giới trên 70 tuổi, ăn 4 bữa  hoặc 1200 mg canxi mỗi ngày.

Nữ giới trên 50 tuổi, ăn 4 bữa hoặc 1200 mg canxi mỗi ngày.

Nguồn canxi trong thực phẩm bao gồm sữa, các sản phẩm từ sữa hoặc các loại thực phẩm giàu canxi như nước trái cây hoặc đậu, cá, các loại rau lá xanh.

Đo mật độ xương để kiểm tra loãng xương

Tái khám đúng lịch hẹn để được theo dõi diễn tiến các triệu chứng cũng như tình trạng sức khỏe.

Nghe theo hướng dẫn của bác sĩ, không được tự ý uống thuốc không được chỉ định hoặc tự ý bỏ thuốc được kê toa.

Thường xuyên tập các bài tập chịu tải trọng và các bài tập tăng cường sức mạnh cơ bắp theo đề nghị của bác sĩ.

Không hút thuốc.

Tránh uống quá nhiều rượu: uống nhiều hơn hai ly rượu mỗi ngày có thể làm giảm khả năng hình thành xương.

Tránh để bị ngã

7.     Các biện pháp chẩn đoán bệnh Loãng xương

Các xét nghiệm chẩn đoán loãng xương bao gồm:

  • Chụp X quang để đo mật độ xương ở phần cột sống thắt lưng, vùng cổ xương đùi hoặc cổ tay.
  •  Phương pháp chụp X quang hấp thụ năng lượng kép (DEXA) là phương pháp phổ biến nhất.
  • Xét nghiệm máu và nước tiểu: kiểm tra lượng nội tiết tố và tìm kiếm các nguy cơ làm tăng sự mất xương như sự thiếu hụt các loại vitamin hoặc khoáng chất trong cơ thể.

8.     Các biện pháp điều trị bệnh Loãng xương

Cung cấp lượng canxi cho cơ thể đúng theo mức khuyến cáo, không cung cấp dư thừa. Bổ sung 600 đơn vị quốc tế (IU) vitamin D mỗi ngày cho người ở độ tuổi từ 1 đến 70 tuổi và 800 IU mỗi ngày từ 71 tuổi trở lên.

Duy trì trọng lượng tiêu chuẩn, không thừa cân cũng không thiếu cân.

Thực hiện các bài tập như đi bộ, chạy bộ, nhảy múa và thể dục nhịp điệu 3-4 giờ mỗi tuần.

Ngừng hút thuốc.

Hạn chế thức uống có cồn, cà phê và nước giải khát có ga.

Trao đổi với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng có nguy cơ gây giảm mật độ xương.

Trao đổi với bác sĩ về lợi ích và rủi ro của liệu pháp thay thế estrogen nếu người bệnh đang trong thời kỳ mãn kinh hoặc đã cắt bỏ buồng trứng.

Khi phát hiện loãng xương, ngoài chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý thì người bệnh cần phải bổ sung các loại thuốc điều trị loãng xương. Tùy theo từng trường hợp cụ thể người bệnh sẽ được tư vấn sử dụng những loại thuốc chống loãng xương phù hợp.

Thay đổi lối sống: ngừng hút thuốc lá, hạn chế uống rượu

Ngăn ngừa gãy xương bằng cách giảm thiểu các nguy cơ té ngã.

Tập thể dục là phần quan trọng trong quá trình điều trị loãng xương. Tập thể dục không chỉ giúp xương khỏe mạnh, mà còn làm tăng sức mạnh cơ bắp, sự phối hợp và cân bằng cơ thể, từ đó giúp sức khỏe tốt hơn. Mặc dù tập thể dục tốt cho người bị loãng xương, nhưng cũng phải cẩn thận, tránh vận động quá mạnh vì có thể dẫn đến gãy xương.

Kích thước font In ấn

Bình luận chia sẻ

Y học thường thức
Bài viết mới nhất
16/06/2022 / benhviendakhoatinhhaiduong
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương tổ chức tập huấn triển khai các nội dung thông tư 20/2021/TT-BYT Quy định quản lý chất thải y tế trong cơ sở y tế
01/03/2022 / benhviendakhoatinhhaiduong
Thư ngỏ chung tay phòng chống dịch bệnh Covid-19
10/11/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Khoa Phẫu thuật gây mê Hồi sức, những bước tiến mới trong thực hiện nhiệm vụ được giao
30/08/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Trung tâm Tim Mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương tiếp tục thực hiện can thiệp mạch vành cấp cứu thành công cứu sống bệnh nhân 83 tuổi bị nhồi máu cơ tim cấp nhập viện trong tình trạng shock tim
21/07/2021 / benhviendakhoatinhhaiduong
Trung tâm Tim mạch Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hải Dương đã từng bước làm chủ kĩ thuật can thiệp động mạch vành qua da đã đem lại nhiều lợi ích cho người bệnh
Tin đã đăng
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
 Địa chỉ : 225 - Nguyễn Lương Bằng -TP Hải Dương - Tỉnh Hải Dương
Điện thoại :(03203)890 205
Email: benhviendakhoatinhhaiduong@gmail.com
logo.png ® BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG
Hết lòng phục vụ người bệnh và hành động vì sức khỏe cộng đồng


BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH HẢI DƯƠNG giữ bản quyền nội dung cho website này. Nghiêm cấm mọi sao chép bài viết mà không được sự đồng ý của tác giả.